ICD-10 Việt Nam

V74.2Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thông

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Không được sử dụng

Theo chỉ báo cột 24 của Danh mục 2026.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương XX
Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong
Nhóm V01-X59
Tai nạn
Mã loại V74
Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt
Tên tiếng Anh
Bus occupant injured in collision with heavy transport vehicle or bus, person on outside of vehicle injured in nontraffic accident

Các mã cùng loại V74

V74 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt V74.0 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông V74.1 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông V74.3 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, không xác định được người đi xe buýt bị thương trong tai nạn không do giao thông V74.4 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe V74.5 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông V74.6 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông V74.7 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thông V74.9 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.