ICD-10 Việt Nam

V80.9Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo bị thương trong tai nạn giao thông vận tải khác và/hoặc không xác định

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Không được sử dụng

Theo chỉ báo cột 24 của Danh mục 2026.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương XX
Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong
Nhóm V01-X59
Tai nạn
Mã loại V80
Người cưỡi động vật hoặc người trên xe động vật kéo bị thương trong tai nạn giao thông
Tên tiếng Anh
Rider or occupant injured in other and unspecified transport accidents

Hướng dẫn mã hóa của mã V80.9

Hướng dẫn bổ sung

- Tai nạn xe động vật kéo không xác định khác - Tai nạn cưỡi động vật không xác định khác

Các mã cùng loại V80

V80 Người cưỡi động vật hoặc người trên xe động vật kéo bị thương trong tai nạn giao thông V80.0 Người điều khiển hoặc người ngồi trên bị thương do ngã từ hoặc bị ném từ động vật hoặc xe động vật kéo trong tai nạn không có va chạm V80.1 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo bị thương do va chạm với người đi bộ hoặc động vật V80.2 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo bị thương do va chạm với xe đạp V80.3 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh V80.4 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo bị thương do va chạm với ô tô, xe bán tải, xe tải nhỏ, xe tải hạng nặng hoặc xe buýt V80.5 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo trên bị thương do va chạm với xe cơ giới xác định khác V80.6 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo trên bị thương do va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt V80.7 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác V80.8 Người điều khiển động vật hoặc người ngồi trên xe do động vật kéo bị thương trong va chạm với vật cố định hoặc tĩnh vật

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.