V86.4Người bị thương trong khi lên hoặc xuống xe địa hình hoặc xe việt dã
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhKhông được sử dụng
Theo chỉ báo cột 24 của Danh mục 2026.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Nhóm V01-X59
- Tai nạn
- Tên tiếng Anh
- Person injured while boarding or alighting from all- terrain or other off- road motor vehicle
Các mã cùng loại V86
V86
Người đi xe chuyên dùng mọi địa hình hoặc xe máy khác được thiết kế chủ yếu cho sử dụng ngoài quốc lộ, bị thương trong tai nạn giao thông
V86.0
Người điều khiển xe địa hình hoặc xe việt dã khác bị thương trong tai nạn giao thông
V86.1
Người ngồi trên xe địa hình hoặc xe việt dã bị thương trong tai nạn giao thông
V86.2
Người ở bên ngoài xe địa hình hoặc xe việt dã bị thương trong tai nạn giao thông
V86.3
Không xác định người đi xe địa hình hoặc xe việt dã bị thương trong tai nạn giao thông
V86.5
Người điều khiển xe địa hình hoặc xe việt dã bị thương trong tai nạn không do giao thông
V86.6
Người ngồi trên xe địa hình hoặc xe việt dã bị thương trong tai nạn không do giao thông
V86.7
Người ở bên ngoài xe địa hình hoặc xe việt dã bị thương trong tai nạn không do giao thông
V86.9
Không xác định người đi xe địa hình hoặc xe việt dã bị thương tích trong tai nạn nhưng không tham gia giao thông, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.