V95Tai nạn do phương tiện bay có động cơ gây tổn thương cho người sử dụng phương tiện
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhKhông được sử dụng
Theo chỉ báo cột 24 của Danh mục 2026.
Độ chi tiết
Không dùng mã V95
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Nhóm V01-X59
- Tai nạn
- Tên tiếng Anh
- Accident to powered aircraft causing injury to occupant
Các mã cùng loại V95
V95.0
Tai nạn máy bay trực thăng gây tổn thương cho người đi máy bay
V95.1
Tai nạn tàu lượn nhẹ, siêu nhẹ hoặc tàu lượn có động cơ gây thương tích cho người tham gia
V95.2
Tai nạn của máy bay cánh bằng khác của tư nhân, gây thương tích cho người đi máy bay
V95.3
Tai nạn của máy bay cánh bằng thương mại, gây thương tích cho người đi máy bay
V95.4
Tai nạn tàu vũ trụ gây thương tích cho người trên tàu
V95.8
Tai nạn máy bay khác gây thương tích cho người trên máy bay
V95.9
Người đi máy bay bị thương trong tai nạn máy bay không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.