Z13.2Khám sàng lọc chuyên khoa rối loạn dinh dưỡng
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Tên tiếng Anh
- Special screening examination for nutritional disorders
Các mã cùng loại Z13
Z13
Khám sàng lọc chuyên khoa bệnh và/hoặc rối loạn khác
Z13.0
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa bệnh về máu và/hoặc cơ quan tạo máu và/hoặc một số rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
Z13.1
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa bệnh đái tháo đường
Z13.3
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi
Z13.4
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa một số rối loạn phát triển của trẻ em
Z13.5
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa rối loạn thị giác và/hoặc thính giác
Z13.6
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa rối loạn tim mạch
Z13.7
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa dị tật, biến dạng và/hoặc bất thường nhiễm sắc thể bẩm sinh
Z13.8
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa bệnh và/hoặc rối loạn xác định khác
Z13.9
Gợi ý bệnh chính
Khám sàng lọc chuyên khoa, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.