ICD-10 Việt Nam

A16.3Bệnh lao hạch lympho trong khoang ngực, không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương I
Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng
Nhóm A15-A19
Bệnh lao
Mã loại A16
Bệnh lao hô hấp, không được khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
Tên tiếng Anh
Tuberculosis of intrathoracic lymph nodes, without mention of bacteriological or histological confirmation

Các mã cùng loại A16

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã A16.3

Loại trừ

khi xác định là sơ nhiễm ( A16.7 )

Hướng dẫn bổ sung

- Bệnh lao hạch lympho ở: - rốn phổi không xác định khác (không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học) - trong lồng ngực không xác định khác (không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học) - trung thất không xác định khác (không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học) - khí phế quản không xác định khác (không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học)

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.