A16Bệnh lao hô hấp, không được khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã A16
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Nhóm A15-A19
- Bệnh lao
- Tên tiếng Anh
- Respiratory tuberculosis, not confirmed bacteriologically or histologically
Các mã cùng loại A16
A16.0
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao phổi, âm tính bằng vi khuẩn học và/ hoặc mô học
A16.1
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao phổi, không xét nghiệm vi khuẩn học và/ hoặc mô học
A16.2
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao phổi, không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn hoặc mô học
A16.3
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao hạch lympho trong khoang ngực, không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
A16.4
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao thanh quản, khí quản và/ hoặc phế quản, không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
A16.5
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao màng phổi, không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
A16.7
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao hô hấp sơ nhiễm không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
A16.8
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao hô hấp khác, không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
A16.9
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lao hô hấp không xác định, không đề cập đến việc đã được khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.