ICD-10 Việt Nam

A50.4Bệnh giang mai thần kinh bẩm sinh muộn [giang mai thần kinh ở thiếu niên]

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương I
Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng
Nhóm A50-A64
Bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục
Mã loại A50
Bệnh giang mai bẩm sinh
Tên tiếng Anh
Late congenital neurosyphilis [juvenile neurosyphilis]

Các mã cùng loại A50

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã A50.4

Loại trừ

tam chứng Hutchinson ( A50.5 )

Hướng dẫn bổ sung

- Liệt giảm trí nhớ ở thiếu niên - Ở thanh thiếu niên: - liệt toàn thân [sa sút trí tuệ liệt] - giang mai biến chứng thần kinh - giang mai thần kinh và liệt toàn thân - Do giang mai bẩm sinh giai đoạn muộn: - viêm não† ( G05.0* ) - viêm màng não† ( G01 *) - bệnh lý đa dây thần kinh† ( G63.0* ) - Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung để xác định rõ mối liên quan với rối loạn tâm thần.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.