ICD-10 Việt Nam

A66.6Tổn thương xương và/ hoặc khớp do ghẻ cóc

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương I
Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng
Nhóm A65-A69
Bệnh do xoắn khuẩn khác
Mã loại A66
Bệnh ghẻ cóc [do Spirochaete Treponema pallidum]
Tên tiếng Anh
Bone and joint lesions of yaws

Các mã cùng loại A66

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã A66.6

Hướng dẫn bổ sung

- Hạch do ghẻ cóc (giai đoạn sớm) (giai đoạn muộn) - Tràn dịch khớp do ghẻ cóc (giai đoạn sớm) (giai đoạn muộn) - Viêm xương do ghẻ cóc (giai đoạn sớm) (giai đoạn muộn) - Viêm quanh xương (tăng sinh) do ghẻ cóc (giai đoạn sớm) (giai đoạn muộn) - Bệnh Goundou do ghẻ cóc (giai đoạn muộn) - Gôm xương do ghẻ cóc (giai đoạn muộn) - Viêm xương hoặc màng xương dạng gôm do ghẻ cóc (giai đoạn muộn)

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.