F45.3Loạn chức năng thần kinh tự trị dạng cơ thể
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương V
- Rối loạn tâm thần và hành vi
- Mã loại F45
- Rối loạn dạng cơ thể
- Tên tiếng Anh
- Somatoform autonomic dysfunction
Các mã cùng loại F45
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã F45.3
Loại trừ
yếu tố hành vi hay tâm lý kết hợp với rối loạn hoặc bệnh phân loại mục khác ( F54 )
Hướng dẫn bổ sung
- Triệu chứng được người bệnh biểu hiện như thể chúng là do rối loạn thể chất của một hệ thống hoặc cơ quan mà phần lớn hoặc hoàn toàn nằm dưới sự kiểm soát và phân bố thần kinh tự chủ, tức là hệ thống tim mạch, tiêu hoá, hô hấp và sinh dục. Các triệu chứng thường có hai loại, cả hai loại đều không biểu thị rối loạn thể chất của cơ quan hoặc hệ thống liên quan. Đầu tiên, có những phàn nàn dựa trên các dấu hiệu khách quan của sự kích thích thần kinh tự chủ, chẳng hạn như đánh trống ngực, đổ mồ hôi, đỏ bừng mặt, run rẩy và biểu hiện sợ hãi và đau khổ về khả năng bị rối loạn thể chất. Thứ hai, có những phàn nàn chủ quan có tính chất không đặc hiệu hoặc thay đổi như đau nhức thoáng qua, cảm giác nóng rát, nặng nề, căng cứng và cảm giác đầy hơi hoặc chướng bụng, được người bệnh chuyển đến một cơ quan hoặc hệ thống cụ thể. - Bệnh tâm căn tim - Hội chứng Da Costa - Bệnh tâm căn dạ dày - Chứng suy nhược thần kinh tuần hoàn - Các dạng do tâm thần: - chứng nuốt hơi - ho - tiêu chảy - khó tiêu - khó tiểu tiện - đầy hơi - nấc cục - tăng thông khí - tăng số lần đi tiểu - hội chứng ruột kích thích - chứng co thắt môn vị
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.