ICD-10 Việt Nam

F45Rối loạn dạng cơ thể

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã F45

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F40-F48
Rối loạn bệnh tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể
Tên tiếng Anh
Somatoform disorders

Các mã cùng loại F45

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F45

Loại trừ

rối loạn phân ly ( F44. -) nhổ tóc ( F98.4 ) nói bập bẹ ( F80.0 ) nói ngọng ( F80.8 ) cắn móng tay ( F98.8 ) các yếu tố hành vi hay tâm lý kết hợp với các rối loạn hoặc bệnh phân loại mục khác ( F54 ) rối loạn chức năng tình dục, không do rối loạn hoặc bệnh thực tổn ( F52. -) mút ngón tay cái ( F98.8 ) các rối loạn tic (ở trẻ em và thanh thiếu niên) ( F95. -) hội chứng Tourette ( F95.2 ) chứng giật tóc ( F63.3 )

Hướng dẫn bổ sung

- Đặc điểm chính của các rối loạn này là biểu hiện tái diễn các triệu chứng cơ thể phối hợp với những yêu cầu dai dẳng đòi được khám bệnh, mặc dù kết quả âm tính nhiều lần và thầy thuốc bảo đảm rằng các triệu chứng này không có cơ sở thực thể. Nếu có bất kỳ rối loạn cơ thể nào thì chúng cũng không giải thích được bản chất và phạm vi của các triệu chứng hoặc sự đau khổ và các mối bận tâm của người bệnh.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.