ICD-10 Việt Nam

F84.2Hội chứng Rett

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F80-F89
Rối loạn về phát triển tâm lý
Mã loại F84
Rối loạn lan toả sự phát triển
Tên tiếng Anh
Rett syndrome

Các mã cùng loại F84

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F84.2

Hướng dẫn bổ sung

- Một tình trạng, mà cho đến nay chỉ thấy ở trẻ gái, trong đó sự phát triển ban đầu có vẻ bình thường nhưng sau đó có sự mất một phần hay toàn bộ các kỹ năng bằng tay học được và tiếng nói, đồng thời giảm phát triển ở đầu, thường bắt đầu giữa 7- 24 tháng tuổi. Đặc trưng của hội chứng là mất các cử động bằng tay có mục đích, những động tác định hình vặn tay và thở nhanh. Sự phát triển trò chơi và giao tiếp xã hội bị ngừng lại nhưng xu hướng quan tâm xã hội vẫn được duy trì. Mất điều hoà vận động thân mình [thất điều] và mất động tác bắt đầu phát triển lúc bốn tuổi và múa giật múa vờn thường xuất hiện sau đó. luôn có những hậu quả chậm phát triển trí tuệ nặng.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.