ICD-10 Việt Nam

F84.4Rối loạn tăng hoạt động kết hợp với chậm phát triển trí tuệ và/ hoặc động tác định hình

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F80-F89
Rối loạn về phát triển tâm lý
Mã loại F84
Rối loạn lan toả sự phát triển
Tên tiếng Anh
Overactive disorder associated with mental retardation and stereotyped movements

Các mã cùng loại F84

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F84.4

Hướng dẫn bổ sung

- Một rối loạn không rõ ràng và giá trị phân loại bệnh không chắc chắn. Danh mục này được sử dụng bao gồm một nhóm trẻ chậm phát triển trí tuệ nặng (IQ dưới 35), có những rối loạn nặng nề về chú ý và tăng hoạt động mạnh thường có tác phong định hình. Các trẻ này có xu hướng không đáp ứng với các thuốc kích thích (khác với trẻ có IQ (chỉ số thông minh) trong giới hạn bình thường) và có thể gây ra một phản ứng loạn khí sắc nặng (đôi khi kèm theo chậm chạp tâm lý vận động). Ở tuổi thanh thiếu niên, sự tăng hoạt động có khuynh hướng bị thay thế bằng sự giảm hoạt động (một mô hình ít gặp ở trẻ tăng động có trí tuệ bình thường). Hội chứng này cũng thường kết hợp với các loại chậm phát triển khác nhau, xác định hay toàn bộ. Hiện nay vẫn chưa biết rõ về vai trò của IQ thấp và tổn thương thực tổn ở não trong việc gây ra mô hình tác phong trên.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.