ICD-10 Việt Nam

F94.1Rối loạn phản ứng gắn bó ở trẻ em

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F90-F98
Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên
Mã loại F94
Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên
Tên tiếng Anh
Reactive attachment disorder of childhood

Các mã cùng loại F94

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F94.1

Loại trừ

hội chứng Aspergerr ( F84.5 ) rối loạn giao tiếp buông thả ở trẻ em ( F94.2 ) hội chứng ngược đãi ( T74. -) thể loại bình thường của phương thức gắn bó chọn lọc lạm dụng thể chất hoặc tình dục ở lứa tuổi trẻ em đưa đến những vấn đề tâm lý xã hội ( Z61.4 - Z61.6 )

Hướng dẫn bổ sung

- Rối loạn này bắt đầu ở 5 năm đầu tiên của cuộc đời và có đặc trưng là những những bất thường dai dẳng trong phương thức quan hệ xã hội của trẻ, kết hợp với rối loạn cảm xúc và phản ứng cảm xúc đối với các thay đổi trong môi trường xung quanh (như là sự lo lắng và tính cảnh giác cao độ, quan hệ xã hội kém với các bạn cùng lứa, tự xâm phạm bản thân và xâm phạm người khác, đau buồn và chậm phát triển gặp ở một số trường hợp). Hội chứng có thể là hậu quả trực tiếp của sự thờ ơ, sỉ nhục, hoặc ngược đãi nặng nề của cha mẹ. - Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung, để xác định bất kỳ sự kém hay chậm phát triển nào kết hợp thêm.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.