F94.2Rối loạn giao tiếp buông thả ở trẻ em
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương V
- Rối loạn tâm thần và hành vi
- Tên tiếng Anh
- Disinhibited attachment disorder of childhood
Các mã cùng loại F94
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã F94.2
Loại trừ
hội chứng Asperger ( F84.5 ) hội chứng bệnh viện [bệnh do nằm viện lâu ở trẻ em] ( F43.2 ) rối loạn tăng động ( F90. -) rối loạn phản ứng gắn bó ở trẻ em ( F94.1 )
Hướng dẫn bổ sung
- Mô hình đặc biệt của hoạt động xã hội không bình thường thường khởi đầu trước 5 tuổi, và khi hình thành có khynh hướng kéo dài mặc dù có những biến đổi quan trọng của môi trường hoàn cảnh, như là tác phong gắn bó, bám chặt và lan toả, không khu trú chọn lọc, tác phong thân thiện không biệt hoá và tìm tòi sự chú ý, quan hệ với trẻ cùng lứa kém phù hợp tuỳ theo các hoàn cảnh cũng có thể có các rối loạn hành vi hay cảm xúc kết hợp thêm. - Tâm lý vô cảm - Hội chứng thể chế [trại giáo dưỡng, nhà tù] dẫn đến thiếu hụt kỹ năng sống và xã hội.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.