I80Viêm tĩnh mạch và/ hoặc viêm [tắc] tĩnh mạch huyết khối
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã I80
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Chương IX
- Bệnh hệ tuần hoàn
- Tên tiếng Anh
- Phlebitis and thrombophlebitis
Các mã cùng loại I80
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã I80
Bao gồm
viêm nội mạc tĩnh mạch Viêm, tĩnh mạch Viêm quanh tĩnh mạch Viêm tĩnh mạch nung mủ Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định thuốc, nếu do thuốc gây ra.
Loại trừ
viêm tĩnh mạch và viêm [tắc] tĩnh mạch huyết khối (do): biến chứng: sảy thai hoặc thai ngoài tử cung hoặc thai trứng ( O00. -- O07. -, O08.7 ) thai kỳ, khi đẻ và/ hoặc sau đẻ ( O22. -, O87. -) nội sọ và/ hoặc trong cột sống, nhiễm trùng hoặc không xác định khác ( G08 ) nội sọ, không sinh mủ ( I67.6 ) trong cột sống, không sinh mủ ( G95.1 ) tĩnh mạch (cửa) ( K75.1 ) hội chứng sau viêm tĩnh mạch ( I87.0 ) viêm tĩnh mạch huyết khối di chuyển ( I82.1 )
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.