K22.7Thực quản Barrett
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XI
- Bệnh hệ tiêu hóa
- Nhóm K20-K31
- Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng
- Mã loại K22
- Bệnh khác của thực quản
- Tên tiếng Anh
- Barrett oesophagus Barrett:
Các mã cùng loại K22
K22
Bệnh khác của thực quản
K22.0
Gợi ý bệnh chính
Co thắt tâm vị
K22.1
Gợi ý bệnh chính
Loét thực quản
K22.2
Gợi ý bệnh chính
Tắc nghẽn thực quản
K22.3
Gợi ý bệnh chính
Thủng thực quản
K22.4
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn vận động thực quản
K22.5
Gợi ý bệnh chính
Túi thừa thực quản, mắc phải
K22.6
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng rách- chảy máu dạ dày- thực quản
K22.8
Gợi ý bệnh chính
Bệnh xác định khác của thực quản
K22.9
Gợi ý bệnh chính
Bệnh của thực quản, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã K22.7
Loại trừ
loét Barrett ( K22.1 )
Hướng dẫn bổ sung
- Barrett: - bệnh - hội chứng
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.