ICD-10 Việt Nam

K25Loét dạ dày

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã K25

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương XI
Bệnh hệ tiêu hóa
Nhóm K20-K31
Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng
Tên tiếng Anh
Gastric ulcer

Các mã cùng loại K25

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã K25

Bao gồm

trợt (cấp tính) của dạ dày loét (dạ dày- tá tràng): môn vị dạ dày Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định thuốc, nếu do thuốc gây ra.

Loại trừ

viêm trợt xuất huyết dạ dày cấp tính ( K29.0 ) loét dạ dày- tá tràng không xác định khác ( K27. -)

Hướng dẫn bổ sung

- Tham khảo Khối K20 - K31. - Phụ lục 1A của Thông tư này để hiểu quy tắc xây dựng mã chi tiết]

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.