K27.7Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định, mạn tính không xuất huyết hoặc thủng
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XI
- Bệnh hệ tiêu hóa
- Nhóm K20-K31
- Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng
- Mã loại K27
- Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định
- Tên tiếng Anh
- Peptic ulcer, site unspecified, chronic without haemorrhage or perforation
Các mã cùng loại K27
K27
Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định
K27.0
Gợi ý bệnh chính
Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định, cấp tính kèm xuất huyết
K27.1
Gợi ý bệnh chính
Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định, cấp tính kèm thủng
K27.3
Gợi ý bệnh chính
Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định, cấp tính không xuất huyết hoặc thủng
K27.4
Gợi ý bệnh chính
Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định, mạn tính hoặc không xác định kèm xuất huyết
K27.5
Gợi ý bệnh chính
Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định, mạn tính hoặc không xác định kèm thủng
K27.6
Gợi ý bệnh chính
Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định, mạn tính hoặc không xác định kèm cả xuất huyết và thủng
K27.9
Gợi ý bệnh chính
Loét dạ dày- tá tràng, không xác định mạn tính hoặc cấp tính, không xuất huyết hoặc thủng
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.