L23.4Viêm da tiếp xúc dị ứng do thuốc nhuộm
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XII
- Bệnh của da và mô dưới da
- Nhóm L20-L30
- Viêm da và chàm
- Mã loại L23
- Viêm da tiếp xúc dị ứng
- Tên tiếng Anh
- Allergic contact dermatitis due to dyes
Các mã cùng loại L23
L23
Viêm da tiếp xúc dị ứng
L23.0
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do kim loại
L23.1
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do keo dính
L23.2
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do mỹ phẩm
L23.3
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do thuốc bôi
L23.5
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do hoá chất khác
L23.6
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do thực phẩm
L23.7
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do thực vật, ngoại trừ thực phẩm
L23.8
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng do tác nhân khác
L23.9
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc dị ứng, nguyên nhân không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.