ICD-10 Việt Nam

L23Viêm da tiếp xúc dị ứng

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã L23

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương XII
Bệnh của da và mô dưới da
Nhóm L20-L30
Viêm da và chàm
Tên tiếng Anh
Allergic contact dermatitis

Các mã cùng loại L23

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã L23

Bao gồm

chàm tiếp xúc dị ứng

Loại trừ

dị ứng không xác định khác ( T78.4 ) viêm da: không xác định khác ( L30.9 ) tiếp xúc không xác định khác ( L25.9 ) tã lót [bỉm] ( L22 ) do chất ngoại lai ( L27. -) mi mắt ( H01.1 ) tiếp xúc kích ứng ( L24. -) quanh miệng ( L71.0 ) chàm tai ngoài ( H60.5 ) rối loạn da và/ hoặc mô dưới da liên quan đến bức xạ ( L55. -- L59. -)

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.