N04.7Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận hình liềm lan tỏa
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XIV
- Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
- Nhóm N00-N08
- Bệnh cầu thận
- Mã loại N04
- Hội chứng thận hư
- Tên tiếng Anh
- Nephrotic syndrome, diffuse crescentic glomerulonephritis
Các mã cùng loại N04
N04
Hội chứng thận hư
N04.0
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, bất thường nhỏ ở cầu thận
N04.1
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, tổn thương cầu thận ổ - cục bộ
N04.2
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận màng lan tỏa
N04.3
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận tăng sinh gian mạch lan tỏa
N04.4
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan tỏa
N04.5
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận màng tăng sinh lan tỏa
N04.6
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, bệnh lắng đọng đặc
N04.8
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, kết quả mô bệnh học khác
N04.9
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng thận hư, kết quả mô bệnh học không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.