N13.5Niệu quản gấp khúc và/hoặc co hẹp không gây ứ nước thận
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XIV
- Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
- Nhóm N10-N16
- Bệnh kẽ ống thận
- Tên tiếng Anh
- Kinking and stricture of ureter without hydronephrosis
Các mã cùng loại N13
N13
Bệnh lý tiết niệu do tắc nghẽn và/hoặc trào ngược
N13.0
Gợi ý bệnh chính
Thận ứ nước kèm hẹp khúc nối bể thận niệu quản
N13.1
Gợi ý bệnh chính
Thận ứ nước kèm co hẹp khúc nối bể thận niệu quản, không phân loại mục khác
N13.2
Gợi ý bệnh chính
Thận ứ nước kèm tắc nghẽn thận và/hoặc niệu quản
N13.3
Gợi ý bệnh chính
Thận ứ nước khác và/hoặc không xác định
N13.4
Gợi ý bệnh chính
Niệu quản ứ nước
N13.6
Gợi ý bệnh chính
Thận ứ mủ
N13.7
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lý tiết niệu liên quan đến trào ngược bàng quang niệu quản
N13.8
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lý tiết niệu do tắc nghẽn và/hoặc trào ngược khác
N13.9
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lý tiết niệu do tắc nghẽn và/hoặc trào ngược, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã N13.5
Hướng dẫn bổ sung
Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định bệnh lý nền. - Loại trừ: kèm
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.