N73.2Viêm mô cận tử cung và/hoặc viêm mô tế bào tiểu khung không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XIV
- Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
- Nhóm N70-N77
- Viêm cơ quan sinh dục tiểu khung ở nữ giới
- Mã loại N73
- Bệnh viêm khác của tiểu khung ở nữ giới
- Tên tiếng Anh
- Unspecified parametritis and pelvic cellulitis
Các mã cùng loại N73
N73
Bệnh viêm khác của tiểu khung ở nữ giới
N73.0
Gợi ý bệnh chính
Viêm mô cận tử cung và/hoặc viêm mô tế bào tiểu khung
N73.1
Gợi ý bệnh chính
Viêm mô cận tử cung và viêm mô tế bào tiểu khung mạn tính
N73.3
Gợi ý bệnh chính
Viêm phúc mạc tiểu khung cấp tính ở nữ giới
N73.4
Gợi ý bệnh chính
Viêm phúc mạctiểu khung mạn tính ở nữ giới
N73.5
Gợi ý bệnh chính
Viêm phúc mạc của tiểu khung ở nữ giới, không xác định
N73.6
Gợi ý bệnh chính
Dính phúc mạc tiểu khung ở nữ giới
N73.8
Gợi ý bệnh chính
Bệnh viêm tiểu khung ở nữ giới xác định khác
N73.9
Gợi ý bệnh chính
Bệnh viêm tiểu khung ở nữ giới, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã N73.2
Hướng dẫn bổ sung
Bất cứ tình trạng nào ở N73.0 xác định là cấp tính hoặc mạn tính
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.