P12.3Bầm tím da đầu do chấn thương khi sinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Nhóm P10-P15
- Chấn thương khi sinh
- Mã loại P12
- Tổn thương da đầu khi sinh
- Tên tiếng Anh
- Bruising of scalp due to birth injury
Các mã cùng loại P12
P12
Tổn thương da đầu khi sinh
P12.0
Gợi ý bệnh chính
Khối máu tụ dưới cốt mạc do chấn thương khi sinh
P12.1
Gợi ý bệnh chính
Bong da đầu do chấn thương khi sinh
P12.2
Gợi ý bệnh chính
Chảy máu dưới cân ngoài sọ do chấn thương khi sinh
P12.4
Gợi ý bệnh chính
Tổn thương da đầu trẻ sơ sinh do máy monitor
P12.8
Gợi ý bệnh chính
Tổn thương da đầu khi sinh khác
P12.9
Gợi ý bệnh chính
Tổn thương da đầu khi sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.