P12Tổn thương da đầu khi sinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã P12
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Nhóm P10-P15
- Chấn thương khi sinh
- Tên tiếng Anh
- Birth injury to scalp
Các mã cùng loại P12
P12.0
Gợi ý bệnh chính
Khối máu tụ dưới cốt mạc do chấn thương khi sinh
P12.1
Gợi ý bệnh chính
Bong da đầu do chấn thương khi sinh
P12.2
Gợi ý bệnh chính
Chảy máu dưới cân ngoài sọ do chấn thương khi sinh
P12.3
Gợi ý bệnh chính
Bầm tím da đầu do chấn thương khi sinh
P12.4
Gợi ý bệnh chính
Tổn thương da đầu trẻ sơ sinh do máy monitor
P12.8
Gợi ý bệnh chính
Tổn thương da đầu khi sinh khác
P12.9
Gợi ý bệnh chính
Tổn thương da đầu khi sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.