T32Phân loại ăn mòn theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã T32
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Nhóm T20-T32
- Tổn thương do bỏng và ăn mòn
- Tên tiếng Anh
- Corrosions classified according to extent of body surface involved
Hướng dẫn mã hóa của mã T32
Hướng dẫn bổ sung
Lưu ý: Danh mục này chỉ được sử dụng làm mã chính khi không xác định được vị trí bị bỏng. Nếu muốn, có thể sử dụng các danh mục T20.- - T25.- hoặc T29.- làm mã bệnh kèm theo, khi xác định được vị trí.
Các mã cùng loại T32
T32.0
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn dưới 10% diện tích cơ thể
T32.1
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 10 đến 19% diện tích cơ thể
T32.2
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 20 đến 29% diện tích cơ thể
T32.3
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 30 đến 39% diện tích cơ thể
T32.4
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 40 đến 49% diện tích cơ thể
T32.5
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 50 đến 59% diện tích cơ thể
T32.6
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 60-69% diện tích cơ thể
T32.7
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 70 đến 79% diện tích cơ thể
T32.8
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn từ 80 đến 89% diện tích cơ thể
T32.9
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn lớn hơn 90% diện tích cơ thể
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.