ICD-10 Việt Nam

T80.1Biến chứng mạch máu sau tiêm truyền, truyền máu và/hoặc tiêm thuốc

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương XIX
Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài
Nhóm T80-T88
Biến chứng của phẫu thuật và chăm sóc y tế, không phân loại mục khác
Mã loại T80
Biến chứng sau tiêm truyền, truyền máu và/hoặc tiêm thuốc điều trị
Tên tiếng Anh
Vascular complications following infusion, transfusion and therapeutic injection

Các mã cùng loại T80

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã T80.1

Hướng dẫn bổ sung

- Viêm tĩnh mạch sau truyền dịch, truyền máu và/hoặc tiêm thuốc - Thuyên tắc mạch huyết khối sau truyền dịch, truyền máu và/hoặc tiêm thuốc - Viêm tĩnh mạch huyết khối sau truyền dịch, truyền máu và/hoặc tiêm thuốc - Loại trừ: bệnh lý được liệt kê khi xác định là do: ++ thiết bị/dụng cụ nhân tạo, cấy và/hoặc ghép (T82.8, T83.8, T84.8, T85.8) ++ sau can thiệp

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.