F98.0Rối loạn tiểu tiện không thực tổn
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương V
- Rối loạn tâm thần và hành vi
- Mã loại F98
- Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên
- Tên tiếng Anh
- Nonorganic enuresis
Các mã cùng loại F98
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã F98.0
Loại trừ
rối loạn tiểu tiện không xác định khác ( R32 )
Hướng dẫn bổ sung
- Rối loạn có đặc trưng là bài tiết không theo ý muốn ban ngày và ban đêm, mang tính chất bất thường nếu so với tuổi tâm thần của đối tượng và không phải là hậu quả của rối loạn kiểm tra bàng quang do bất kỳ một nguyên nhân thần kinh nào, hoặc do cơn động kinh, hoặc do các bất thường về cấu trúc của đường tiết niệu. Đái dầm có thể xuất hiện từ lúc mới sinh hoặc xuất hiện sau một giai đoạn đã kiểm tra được chức năng bàng quang. Đái dầm có thể kết hợp hoặc không với một rối loạn tác phong hoặc cảm xúc rộng hơn. - Rối loạn tiểu tiện (nguyên phát) (thứ phát) căn nguyên không phải thực tổn. - Rối loạn tiểu tiện chức năng - Rối loạn tiểu tiện do tâm thần - Không kiềm chế được nước tiểu, căn nguyên không phải thực tổn
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.