ICD-10 Việt Nam

F98.1Rối loạn đại tiện không thực tổn

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F90-F98
Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên
Mã loại F98
Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên
Tên tiếng Anh
Nonorganic encopresis

Các mã cùng loại F98

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F98.1

Loại trừ

rối loạn đại tiện không xác định khác ( R15 )

Hướng dẫn bổ sung

- Sự bài tiết phân lặp đi lặp lại, tự chủ hay không tự chủ, với chất phân bình thường hoặc gần như bình thường, ở những nơi không thích hợp với việc này xét theo bối cảnh văn hoá xã hội của đối tượng. Tình trạng này có thể biểu hiện sự tiếp tục bất thường của tình trạng không tự chủ bình thường ở trẻ sơ sinh, nó có thể liên quan đến việc mất khả năng tự chủ sau khi có được sự kiểm soát ruột hoặc có thể liên quan đến việc cố ý bài tiết phân ở những nơi không thích hợp mặc dù khả năng kiểm soát ruột sinh lý bình thường. Rối loạn này có thể xuất hiện như đơn chứng hoặc nó có thể là một thành phần của một rối loạn rộng hơn, nhất là rối loạn cảm xúc ( F93 -) hoặc rối loạn hành vi ( F91. -). - Rối loạn đại tiện chức năng - Đại tiện không tự chủ không có căn nguyên thực tổn - Rối loạn đại tiện do tâm thần - Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung để xác định nguyên nhân của bất kỳ tình trạng táo bón nào cùng tồn tại

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.