F98.2Rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh và/ hoặc trẻ nhỏ
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương V
- Rối loạn tâm thần và hành vi
- Mã loại F98
- Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên
- Tên tiếng Anh
- Feeding disorder of infancy and childhood
Các mã cùng loại F98
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã F98.2
Loại trừ
chán ăn tâm thần và các rối loạn ăn uống khác ( F50. -) nuôi dưỡng: khó khăn và/ hoặc quản lý kém về cho ăn ( R63.3 ) vấn đề về cho ăn ở trẻ sơ sinh ( P92. -) tật ăn bậy ở trẻ nhỏ hoặc trẻ em ( F98.3 )
Hướng dẫn bổ sung
- Một sự rối loạn ăn uống với nhiều biểu hiện khác nhau thường được xem như là đặc trưng ở lứa tuổi trẻ em. Nó bao gồm các chứng không chịu ăn hoặc nhõng nhẽo quá mức xuất hiện trong khi thực phẩm được cung cấp phù hợp, trẻ em được chăm sóc đầy đủ, và không bị bệnh thực tổn. Các rối loạn có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với tác phong nhai lại (nghĩa là ợ lặp lại trong khi không có chứng buồn nôn hoặc bệnh dạ dày- ruột). - Rối loạn nhai lại ở trẻ sơ sinh
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.