ICD-10 Việt Nam

O08.1Rong huyết hoặc băng huyết sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Cần thận trọng

Không khuyến khích

Theo chỉ báo cột 25 của Danh mục 2026.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.

Chương XV
Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ
Nhóm O00-O08
Thai kỳ kết thúc bằng sảy thai
Mã loại O08
Biến chứng sau sảy thai, thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
Tên tiếng Anh
Delayed or excessive haemorrhage following abortion and ectopic and molar pregnancy

Các mã cùng loại O08

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã O08.1

Hướng dẫn bổ sung

- Giảm fibrinogen huyết sau bệnh lý phân loại ở O00.- - O07.- - Hội chứng tiêu sợi huyết sau bệnh lý phân loại ở O00.- - O07.- - Đông máu nội mạch sau bệnh lý phân loại ở O00.- -

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.