O08.9Biến chứng sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Cần thận trọngKhông khuyến khích
Theo chỉ báo cột 25 của Danh mục 2026.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XV
- Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ
- Nhóm O00-O08
- Thai kỳ kết thúc bằng sảy thai
- Tên tiếng Anh
- Complication following abortion and ectopic and molar pregnancy, unspecified
Các mã cùng loại O08
O08
Biến chứng sau sảy thai, thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.0
Nhiễm trùng đường sinh dục và/hoặc tiểu khung sau sảy thai, thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.1
Rong huyết hoặc băng huyết sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.2
Thuyên tắc mạch sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.3
Sốc sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.4
Suy thận sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.5
Rối loạn chuyển hóa sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.6
Tổn thương các tạng và tổ chức ở tiểu khung sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.7
Biến chứng tĩnh mạch khác sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
O08.8
Biến chứng khác sau sảy thai và/hoặc thai ngoài tử cung và/hoặc thai trứng
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã O08.9
Hướng dẫn bổ sung
Biến chứng không xác định sau bệnh lý phân loại ở O00.- - O07.-
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.