T81.4Nhiễm trùng sau can thiệp, không phân loại mục khác
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Tên tiếng Anh
- Infection following a procedure, not elsewhere classified
Các mã cùng loại T81
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã T81.4
Hướng dẫn bổ sung
- Áp xe: + trong ổ bụng sau can thiệp + vết mổ sau can thiệp + dưới cơ hoành sau can thiệp + vết thương sau can thiệp - Nhiễm trùng hệ thống sau can thiệp Nếu muốn có thể sử dụng mã bổ sung để xác định biểu hiện lâm sàng khác của nhiễm trùng, như nhiễm trùng hệ thống hoặc áp xe. - Loại trừ: nhiễm trùng do: ++ truyền dịch, truyền máu và/hoặc tiêm thuốc (T80.2) ++ do thiết bị nhân tạo, cấy và/hoặc ghép (T82.6-T82.7,
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.